HSK 1 · Ngữ pháp
Cách nói ngày tháng và thứ trong tuần (月 / 日 / 号 / 星期)
Cấu trúc cốt lõi
X 月 + Y 日 (hoặc 号) + 星期 Z
1. Bản chất & Cách dùng
Tiếng Trung sắp xếp thời gian từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ: Năm → Tháng (月) → Ngày (日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong khẩu ngữ) → Thứ (星期一..星期六, Chủ nhật là 星期日 hoặc 星期天).
Câu ví dụ
Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.
Lỗi người Việt hay mắc
- Câu sai:
今天是十八号十月。Câu đúng: 今天是十月十八号。Tiếng Trung luôn nói Tháng (月) trước rồi mới đến Ngày (号/日), ngược với tiếng Việt.
Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 5: Hôm nay là ngày mấy, thứ mấy?