Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 1 · Ngữ phápHệ thống Bổ ngữ sau động từ (动词补语系统)

Bổ ngữ thời lượng với 小时 (xiǎoshí) và 年 (nián)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + Động từ + (了) + Khoảng thời gian (X 个小时 / Y 年)

Đối chiếu Việt – Trung

Khi nói khoảng thời gian kéo dài bao nhiêu tiếng đồng hồ phải dùng 个小时, không dùng 点.

Thành phần chỉ kết quả, xu hướng, khả năng, mức độ và thời lượng kéo dài đặt SAU động từ (看完, 走进来, 听得懂, 说得很快). Trợ từ hoàn thành 了 đứng SAU tổ hợp Động từ + Bổ ngữ kết quả (做完了, không nói 做了一完); khi có tân ngữ và bổ ngữ thời lượng, tân ngữ đặt trước hoặc lặp lại động từ (学了两年汉语 / 学汉语学了两年).

1. Bản chất & Cách dùng

Khoảng thời gian kéo dài của hành động (一个小时 = 1 tiếng đồng hồ, 三年 = 3 năm) đặt SAU động từ. Lưu ý phân biệt "点" (mốc giờ: 八点 = 8 giờ) với "小时" (số tiếng đồng hồ: 八个小时 = 8 tiếng).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 我wǒ们men坐zuò飞fēi机jī去qù中Zhōng国guó,坐zuò了le三sān个gè小xiǎo时shí。Chúng tôi đi máy bay sang Trung Quốc, bay mất ba tiếng đồng hồ.
  2. 姐jiě姐jie和hé她tā的de男nán朋péng友you在zài中Zhōng国guó住zhù了le两liǎng年nián。Chị gái và bạn trai của chị ấy đã sống ở Trung Quốc hai năm.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我坐飞机三个点。Câu đúng: 我坐飞机坐了三个小时。Khi nói khoảng thời gian kéo dài bao nhiêu tiếng đồng hồ phải dùng 个小时, không dùng 点.