Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 1 · Ngữ pháp

Phó từ 都 (dōu) và cấu trúc liệt kê 有的... 有的... / 有些

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ số nhiều + 都 + Động từ · 有的 (+ Danh từ)...,有的 (+ Danh từ)...

1. Bản chất & Cách dùng

"都" (đều) luôn đứng SAU chủ ngữ số nhiều (他们, 她们, 它们, 我们) và đứng TRƯỚC động từ/tính từ. "有的" và "有些" dùng để chỉ một bộ phận trong tổng thể ("có người/vật thì..., một số thì...").

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 他tā们men和hé她tā们men都dōu喜xǐ欢huan学xué汉Hàn语yǔ、写xiě汉hàn字zì。Các anh ấy và các cô ấy đều thích học tiếng Hán, viết chữ Hán.
  2. 这zhè些xiē学xué生sheng有yǒu的de上shàng小xiǎo学xué,有yǒu的de上shàng中zhōng学xué。Những học sinh này có em học tiểu học, có em học trung học.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 都他们是中学生。Câu đúng: 他们都是中学生。Phó từ 都 bắt buộc phải đứng SAU chủ ngữ (他们) và trước động từ (是).