Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 1 · Ngữ phápTừ loại, Đại từ & Số lượng (词类与指代数量)

Đại từ nghi vấn 什么 (shénme) và động từ 叫 (jiào)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + 叫 + 什么 (+ 名字)?

Đối chiếu Việt – Trung

Từ để hỏi 什么 đứng đúng vị trí của tân ngữ sau động từ 叫, không đảo lên đầu câu.

Giữa số từ hoặc đại từ chỉ định (这/那/哪/每/几) và danh từ bắt buộc có lượng từ (三个学生, 这件衣服); phân biệt 二 (đếm/số thứ tự) với 两 (đứng trước lượng từ), và danh từ phương vị (里/上/下/前/后) đặt SAU danh từ trung tâm.

1. Bản chất & Cách dùng

"叫" nghĩa là gọi là / tên là. Khi hỏi tên, đặt "什么" hoặc "什么名字" ở vị trí tân ngữ sau "叫": "你叫什么名字?" (Bạn tên là gì?).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 请qǐng问wèn,你nǐ叫jiào什shén么me名míng字zi?Xin hỏi, bạn tên là gì?
  2. 认rèn识shi你nǐ我wǒ也yě很hěn高gāo兴xìng。Quen biết bạn tôi cũng rất vui.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 什么名字你叫?Câu đúng: 你叫什么名字?Từ để hỏi 什么 đứng đúng vị trí của tân ngữ sau động từ 叫, không đảo lên đầu câu.