Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 1 · Ngữ phápTừ loại, Đại từ & Số lượng (词类与指代数量)

Động từ năng nguyện 会 (huì) và phó từ cảm thán 真 (zhēn)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + (不)会 + Động từ · 真 + Tính từ

Đối chiếu Việt – Trung

Phó từ 真 phải đứng trước động từ tâm lý (喜欢) hoặc tính từ (好看).

Giữa số từ hoặc đại từ chỉ định (这/那/哪/每/几) và danh từ bắt buộc có lượng từ (三个学生, 这件衣服); phân biệt 二 (đếm/số thứ tự) với 两 (đứng trước lượng từ), và danh từ phương vị (里/上/下/前/后) đặt SAU danh từ trung tâm.

1. Bản chất & Cách dùng

"会" đứng trước động từ chỉ kỹ năng có được nhờ học tập (会做中国菜, 会用电脑). "真" đứng trước tính từ mang nghĩa cảm thán "thật là..." (真好看!).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 姐jiě姐jie会huì做zuò中Zhōng国guó菜cài,她tā做zuò的de饺jiǎo子zi真zhēn好hǎo看kàn!Chị gái biết nấu món Trung Quốc, sủi cảo chị ấy làm thật đẹp mắt!
  2. 这zhè是shì我wǒ的de新xīn电diàn脑nǎo,它tā真zhēn好hǎo看kàn。Đây là chiếc máy tính mới của tôi, nó thật đẹp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我喜欢真中国菜。Câu đúng: 我真喜欢中国菜。Phó từ 真 phải đứng trước động từ tâm lý (喜欢) hoặc tính từ (好看).