Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 1 · Ngữ pháp

Cách nói giờ phút (点 / 分 / 半) và vị trí từ chỉ thời gian

Cấu trúc cốt lõi

X 点 + Y 分 / 半 · Chủ ngữ + Thời gian + Động từ

1. Bản chất & Cách dùng

Giờ dùng "点", phút dùng "分", 30 phút dùng "半" (八点半 = 8 giờ rưỡi). Khoảng thời gian dùng "分钟" (十分钟 = 10 phút). Từ chỉ thời gian (早上, 上午, 下午, 晚上, 现在) đứng trước động từ.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 现xiàn在zài是shì早zǎo上shang八bā点diǎn十shí分fēn,我wǒ们men八bā点diǎn半bàn上shàng课kè。Bây giờ là 8 giờ 10 phút sáng, 8 giờ rưỡi chúng tôi vào học.
  2. 下xià午wǔ四sì点diǎn下xià课kè后hòu,我wǒ们men去qù电diàn影yǐng院yuàn看kàn电diàn影yǐng吧ba。Sau khi tan học lúc 4 giờ chiều, chúng mình đi rạp chiếu phim xem phim nhé.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我上课在早上八点。Câu đúng: 我早上八点上课。Trạng ngữ chỉ thời gian (早上八点) phải đứng TRƯỚC động từ (上课), và không thêm giới từ 在 trước mốc giờ.