Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 2 · Ngữ pháp

Câu kiêm ngữ với 让 / 请 (ràng / qǐng)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + 让 / 请 + Tân ngữ 1 (Kiêm ngữ) + Động từ + Tân ngữ 2

1. Bản chất & Cách dùng

Trong câu kiêm ngữ, tân ngữ của động từ thứ nhất (让: bảo/để cho; 请: mời) đồng thời là chủ ngữ thực hiện động từ thứ hai. Người Việt cần lưu ý không thêm giới từ "cho" (给) vào giữa 让 và người thực hiện.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 王wàng老lǎo师shī让ràng我wǒ来lái帮bāng你nǐ们men。Thầy Vương bảo tôi đến giúp các bạn.
  2. 今jīn天tiān小Xiǎo雪xuě请qǐng大dà家jiā一yì起qǐ吃chī鱼yú。Hôm nay Tiểu Tuyết mời mọi người cùng ăn cá.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 老师让我去帮他忙了。Câu đúng: 老师让我帮他的忙。 / 老师让我帮忙。帮忙 là từ ly hợp (帮 + 忙), không đặt tân ngữ người trực tiếp sau 帮忙 mà nói 帮你们 / 帮你的忙.