HSK 2 · Ngữ pháp
Câu kiêm ngữ với 让 / 请 (ràng / qǐng)
Cấu trúc cốt lõi
Chủ ngữ + 让 / 请 + Tân ngữ 1 (Kiêm ngữ) + Động từ + Tân ngữ 2
1. Bản chất & Cách dùng
Trong câu kiêm ngữ, tân ngữ của động từ thứ nhất (让: bảo/để cho; 请: mời) đồng thời là chủ ngữ thực hiện động từ thứ hai. Người Việt cần lưu ý không thêm giới từ "cho" (给) vào giữa 让 và người thực hiện.
Câu ví dụ
Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.
Lỗi người Việt hay mắc
- Câu sai:
老师让我去帮他忙了。Câu đúng: 老师让我帮他的忙。 / 老师让我帮忙。帮忙 là từ ly hợp (帮 + 忙), không đặt tân ngữ người trực tiếp sau 帮忙 mà nói 帮你们 / 帮你的忙.
Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 1: Cô Tuyết mời chúng tôi ăn món ngon Bắc Kinh