Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 2 · Ngữ pháp

Phương vị từ hai âm tiết & Câu tồn hiện

Cấu trúc cốt lõi

Danh từ + 前面 / 后面 / 左边 / 右边 / 里面 / 外面 / 旁边 + 有 / 是 / V着…

1. Bản chất & Cách dùng

Phương vị từ hai âm tiết (có hậu tố 面 hoặc 边) đặt SAU danh từ làm chuẩn để chỉ vị trí (学校前面: phía trước trường; 桌子上面: phía trên bàn; 门旁边: bên cạnh cửa). Đầu câu tồn hiện dùng cụm phương vị từ (không thêm 在 nếu không cần nhấn mạnh).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 大dà门mén左zuǒ边bian和hé右yòu边bian都dōu放fàng着zhe漂piào亮liang的de花huā。Bên trái và bên phải cổng chính đều đặt những bông hoa đẹp.
  2. 房fáng子zi前qián面miàn是shì花huā园yuán,后hòu面mian是shì一yì条tiáo小xiǎo路lù。Phía trước ngôi nhà là vườn hoa, phía sau là một con đường nhỏ.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 左边学校有一家书店。Câu đúng: 学校左边有一家书店。Danh từ làm mốc (学校) bắt buộc đứng TRƯỚC phương vị từ (左边): 学校左边 (bên trái trường học).