Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 2 · Ngữ pháp

Vị trí của tân ngữ chỉ nơi chốn với bổ ngữ xu hướng

Cấu trúc cốt lõi

进 / 出 / 上 / 下 + Tân ngữ nơi chốn + 来 / 去

1. Bản chất & Cách dùng

Khi có tân ngữ chỉ địa điểm/nơi chốn (như 楼, 门, 房间, 学校), tân ngữ nơi chốn bắt buộc phải đứng GIỮA động từ xu hướng và 来/去 (ví dụ: 进门来, 上楼去, 下楼来).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 东dōng西xi太tài多duō了le,我wǒ下xià楼lóu去qù帮bāng你nǐ拿ná吧ba。Đồ nhiều quá, để mình đi xuống lầu giúp bạn cầm nhé.
  2. 我wǒ们men一yì起qǐ上shàng楼lóu去qù看kàn看kan王wàng老lǎo师shī。Chúng mình cùng đi lên lầu thăm thầy Vương nhé.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 他进来了房间。Câu đúng: 他进房间来了。Tân ngữ chỉ nơi chốn (房间, 楼, 门) phải chen vào giữa 进…来 / 上…去 chứ không đứng sau 来/去.