Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 6 · Ngữ pháp

Khung cảm thán & mức độ 不禁 + Động từ / 不堪 + Động từ

Cấu trúc cốt lõi

不禁 + Động từ tâm lý (không khỏi…) | 不堪 + 设想 / 回首 / 重负

1. Bản chất & Cách dùng

Cấu trúc "Khung cảm thán & mức độ 不禁 + Động từ / 不堪 + Động từ" giúp liên kết chặt chẽ giữa tiền đề và kết luận trong văn viết cao cấp HSK 6.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 面miàn对duì复fù杂zá多duō变biàn的de局jú势shì,相xiāng关guān各gè方fāng都dōu应yīng当dāng保bǎo持chí审shěn慎shèn态tài度du,这zhè项xiàng不bù可kě思sī议yì的de技jì术shù突tū破pò,主zhǔ要yào得dé益yì于yú科kē研yán团tuán队duì十shí年nián如rú一yí日rì地de致zhì力lì于yú基jī础chǔ算suàn法fǎ研yán究jiū。Trước cục diện phức tạp đa biến, các bên liên quan đều cần giữ thái độ thận trọng; đột phá công nghệ khó tin này chủ yếu nhờ vào việc đội ngũ nghiên cứu khoa học mười năm như một dốc lòng cho nghiên cứu thuật toán cơ bản.
  2. 只zhǐ有yǒu脚jiǎo踏tà实shí地dì解jiě决jué每měi一yí个gè具jù体tǐ问wèn题tí,才cái能néng取qǔ得dé扎zhā实shi的de成chéng效xiào。Chỉ có vững vàng thực tế giải quyết từng vấn đề cụ thể mới có thể đạt được hiệu quả vững chắc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 虽然条件已经成熟,反而我们还没有开始部署。Câu đúng: 既然条件已经成熟,我们就应当立即开始周密部署。Cần dùng cặp liên từ tương ứng về quan hệ nhân quả/điều kiện thay vì đặt 反而 sau 虽然.