Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 6 · Ngữ pháp

Phó từ đánh giá chừng mực 未免 & tạm thời 姑且

Cấu trúc cốt lõi

未免 + 太 / 过于 + Tính từ | 姑且 + Động từ (tạm thời cứ…)

1. Bản chất & Cách dùng

"未免" biểu thị sự đánh giá nhẹ nhàng rằng một hành vi/nhận định hơi quá mức hợp lý ("e rằng hơi…"); "姑且" chỉ việc tạm thời xử lý hoặc gác lại trong điều kiện hiện tại.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 只zhǐ凭píng一yí次cì失shī误wù就jiù否fǒu定dìng他tā的de全quán部bù努nǔ力lì,未wèi免miǎn太tài武wǔ断duàn了le。Chỉ dựa vào một lần sơ suất mà phủ định toàn bộ nỗ lực của anh ấy thì e rằng quá võ đoán.
  2. 既jì然rán双shuāng方fāng暂zàn时shí达dá不bù成chéng一yí致zhì,这zhè个ge问wèn题tí我wǒ们men姑gū且qiě留liú到dào下xià次cì会huì议yì再zài讨tǎo论lùn。Đã là hai bên tạm thời chưa đạt được sự thống nhất, vấn đề này chúng ta tạm gác lại tới cuộc họp sau bàn tiếp.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 这部电影未免好看。Câu đúng: 这部电影的情节未免太夸张了。未免 luôn đi kèm từ chỉ mức độ (太, 过于, 有些) để nhận xét điều gì đó vượt quá giới hạn thông thường.