Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 3 · Ngữ pháp

Định ngữ nhiều tầng (多项定语)

Cấu trúc cốt lõi

Chỉ định/Số lượng + Động từ/Trạng thái +的 + Tính từ/Màu sắc + (的) + Danh từ trung tâm

1. Bản chất & Cách dùng

Khi một danh từ có nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa, tiếng Trung xếp theo thứ tự: Sở hữu → Chỉ định/Số lượng → Cụm động từ miêu tả trạng thái (+的) → Tính từ đặc điểm/màu sắc → Danh từ chính. Người Việt cần lưu ý đặt toàn bộ chuỗi định ngữ này TRƯỚC danh từ chính.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 那nà个ge留liú着zhe短duǎn头tóu发fa的de年nián轻qīng人rén就jiù是shì小xiǎo侯hóu。Người thanh niên để tóc ngắn kia chính là Tiểu Hầu.
  2. 我wǒ丢diū了le一yí个gè装zhuāng着zhe护hù照zhào的de蓝lán色sè箱xiāng子zi。Tôi bị mất một chiếc vali màu xanh lam đựng hộ chiếu.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 那个年轻人留着短头发是小侯。Câu đúng: 那个留着短头发的年轻人是小侯。Mệnh đề quan hệ miêu tả người (留着短头发) phải thêm 的 và đứng TRƯỚC danh từ 年轻人.