HSK 3 · Ngữ pháp
Định ngữ nhiều tầng (多项定语)
Cấu trúc cốt lõi
Chỉ định/Số lượng + Động từ/Trạng thái +的 + Tính từ/Màu sắc + (的) + Danh từ trung tâm
1. Bản chất & Cách dùng
Khi một danh từ có nhiều định ngữ cùng bổ nghĩa, tiếng Trung xếp theo thứ tự: Sở hữu → Chỉ định/Số lượng → Cụm động từ miêu tả trạng thái (+的) → Tính từ đặc điểm/màu sắc → Danh từ chính. Người Việt cần lưu ý đặt toàn bộ chuỗi định ngữ này TRƯỚC danh từ chính.
Câu ví dụ
Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.
Lỗi người Việt hay mắc
- Câu sai:
那个年轻人留着短头发是小侯。Câu đúng: 那个留着短头发的年轻人是小侯。Mệnh đề quan hệ miêu tả người (留着短头发) phải thêm 的 và đứng TRƯỚC danh từ 年轻人.
Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 1: Chúng tôi ra sân bay đón các bạn