Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 3 · Ngữ pháp

Bổ ngữ khả năng (Động từ + 得/不 + Bổ ngữ kết quả/xu hướng)

Cấu trúc cốt lõi

Động từ + 得 + Bổ ngữ (có thể đạt kết quả) | Động từ + 不 + Bổ ngữ (không thể đạt kết quả)

1. Bản chất & Cách dùng

Chèn "得" (khẳng định) hoặc "不" (phủ định) vào GIỮA động từ và bổ ngữ kết quả/xu hướng để nói xem chủ thể có đủ năng lực hoặc điều kiện khách quan để đạt được kết quả đó hay không: 听得见 / 听不见 (nghe thấy nổi / không nghe thấy được), 打得好 / 打不好 (đánh tốt được / không đánh tốt được). Người Việt hay dùng nhầm với "不能 + V": khi nhấn mạnh kết quả khách quan (như phòng ồn không nghe thấy, bài nhiều làm không xuể), tiếng Trung ưu tiên dùng bổ ngữ khả năng.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 体tǐ育yù馆guǎn (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)里lǐ声shēng音yīn太tài大dà,我wǒ听tīng不bu见jiàn你nǐ说shuō的de话huà。Trong nhà thi đấu âm thanh ồn quá, tôi không nghe thấy được lời bạn nói.
  2. 刚gāng开kāi始shǐ打dǎ羽yǔ毛máo球qiú打dǎ不bù好hǎo没méi关guān系xi,多duō练liàn习xí就jiù行xíng。Lúc mới bắt đầu đánh cầu lông mà chưa đánh tốt được thì cũng không sao, luyện tập nhiều là được.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 今天作业太多,我不能做完。Câu đúng: 今天作业太多,我做不完。Khi nói về khả năng hoàn thành công việc do điều kiện/khối lượng, tiếng Trung dùng bổ ngữ khả năng 做不完 thay vì 不能做完.