Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 3 · Ngữ pháp

Câu chữ 把 (1): Di chuyển vị trí & Chuyển giao (把…放在/送到/还给…)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + (不/没/别) + 把 + Tân ngữ xác định + Động từ + 在 / 到 / 给 + Thành phần sau

1. Bản chất & Cách dùng

Khi hành động tác động làm một sự vật ĐÃ XÁC ĐỊNH thay đổi vị trí hoặc chuyển sang người khác, tiếng Trung bắt buộc dùng câu chữ "把" (Đưa tân ngữ lên trước động từ): 把词典放在桌子上 (đặt cuốn từ điển lên bàn), 把书还给图书馆 (trả sách cho thư viện). Lưu ý: Phó từ phủ định (不, 没, 别) và động từ năng nguyện (要, 想, 应该) phải đặt TRƯỚC chữ 把.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 请qǐng大dà家jiā用yòng铅qiān笔bǐ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)把bǎ黑hēi板bǎn上shàng的de这zhè几jǐ个ge句jù子zi记jì在zài笔bǐ记jì本běn上shàng。Mời cả lớp dùng bút chì ghi mấy câu trên bảng đen này vào sổ ghi chép.
  2. 我wǒ明míng天tiān再zài把bǎ借jiè来lái的de词cí典diǎn还huán给gěi (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)你nǐ,可kě (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)以yǐ吗ma?Ngày mai tôi trả lại cuốn từ điển đã mượn cho bạn nhé, có được không?

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我放课本在桌子上了。Câu đúng: 我把课本放在桌子上了。Khi nói "đặt cái gì ở đâu", tiếng Trung không nói *放 + O + 在 + nơi chốn mà phải dùng câu chữ 把: 把 + O + 放在 + nơi chốn.

Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 10: Ngày mai bạn trả sách cho tôi cũng được