Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 5 · Ngữ pháp

Phân biệt từ nối chỉ hệ quả 致使 / 导致 / 从而

Cấu trúc cốt lõi

Nguyên nhân xấu + 致使 / 导致 + Hậu quả tiêu cực | Hành động/Biện pháp A,从而 + Đạt được kết quả tích cực B

1. Bản chất & Cách dùng

"致使" (liên từ/động từ văn viết) và "导致" (động từ) thường dẫn ra kết quả không mong muốn (thiệt hại, mất cân bằng); ngược lại, "从而" là liên từ nối hành động phương thức ở vế trước với kết quả tích cực hoặc mục đích đạt được ở vế sau.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 森sēn林lín面miàn积jī的de锐ruì减jiǎn破pò坏huài了le野yě生shēng动dòng物wù的de栖qī息xī地dì,致zhì使shǐ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)许xǔ多duō珍zhēn稀xī物wù种zhǒng濒bīn临lín灭miè绝jué。Sự sụt giảm mạnh diện tích rừng đã phá huỷ nơi cư trú của động vật hoang dã, khiến nhiều loài quý hiếm đứng bên bờ vực tuyệt chủng.
  2. 国guó家jiā建jiàn立lì了le多duō个ge自zì然rán保bǎo护hù区qū,从cóng而ér有yǒu效xiào保bǎo护hù了le生shēng物wù多duō样yàng性xìng。Nhà nước đã thành lập nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, từ đó bảo vệ hiệu quả sự đa dạng sinh học.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 大家共同努力,致使项目提前完成了。Câu đúng: 大家共同努力,从而使项目提前完成了。致使 chỉ dùng cho hậu quả tiêu cực/thiệt hại; với kết quả tốt đẹp đạt được nhờ nỗ lực ở vế trước phải dùng 从而.