Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 5 · Ngữ pháp

Cấu trúc chọn lựa ưu tiên 与其…不如… / 宁可…也不…

Cấu trúc cốt lõi

与其 + A (phương án kém),不如 + B (phương án tốt hơn) | 宁可 + A (chấp nhận thiệt/khó),也不 + B (tuyệt đối không)

1. Bản chất & Cách dùng

"与其 A,不如 B" (thà A chi bằng B) so sánh hai lựa chọn và khuyên chọn B; "宁可 A,也不 B" (thà chịu A chứ nhất quyết không B) thể hiện ý chí hoặc nguyên tắc kiên định của chủ ngữ.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 与yǔ其qí熬áo夜yè加jiā班bān降jiàng低dī效xiào率lǜ,不bù如rú早zǎo (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)点diǎn儿r休xiū息xi,明míng天tiān集jí中zhōng精jīng力lì完wán成chéng。Thà thức khuya làm thêm giờ làm giảm hiệu suất, chi bằng nghỉ ngơi sớm một chút, ngày mai tập trung tinh lực hoàn thành.
  2. 他tā宁nìng可kě自zì己jǐ多duō承chéng担dān一yì些xiē工gōng作zuò负fù担dān,也yě不bú愿yuàn意yì降jiàng低dī产chǎn (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)品pǐn质zhì量liàng。Anh ấy thà tự mình gánh vác thêm một chút gánh nặng công việc, chứ nhất quyết không chịu hạ thấp chất lượng sản phẩm.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 与其去公园,宁可待在家里。Câu đúng: 与其去人多的公园,不如待在家里看书。与其 phải đi cặp với 不如 (hoặc 毋宁), không ghép chéo với 宁可.