Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 5 · Ngữ pháp

Câu phức điều kiện 除非…否则… / 一旦…就…

Cấu trúc cốt lõi

除非 + Điều kiện duy nhất,否则 / 不然 + Kết quả bất lợi | 一旦 + Tình huống xảy ra,(Chủ ngữ) + 就 + Hệ quả

1. Bản chất & Cách dùng

"除非 A,否则 B" (trừ phi A, bằng không thì B) hoặc "除非 A,才 B" (chỉ khi A thì mới B) nhấn mạnh điều kiện bắt buộc; "一旦…就…" (một khi… thì sẽ…) cảnh báo hoặc nhấn mạnh thời điểm một biến cố xảy ra.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 在zài激jī烈liè的de市shì场chǎng竞jìng争zhēng中zhōng,除chú非fēi不bú断duàn创chuàng新xīn,否fǒu则zé企qǐ业yè很hěn难nán保bǎo持chí优yōu势shì。Trong cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt, trừ phi không ngừng đổi mới sáng tạo, bằng không doanh nghiệp rất khó duy trì lợi thế.
  2. 创chuàng业yè初chū期qī一yí旦dàn忽hū视shì了le风fēng险xiǎn控kòng制zhì,就jiù可kě能néng造zào成chéng严yán重zhòng的de资zī金jīn损sǔn失shī。Giai đoạn đầu khởi nghiệp một khi coi nhẹ kiểm soát rủi ro thì có thể gây ra tổn thất vốn nghiêm trọng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 除非你努力学习,否则就能考上大学。Câu đúng: 除非你努力学习,否则考不上大学。 / 除非你努力学习,才能考上大学。Khi dùng 除非…否则…, vế sau 否则 phải là hệ quả trái ngược (nếu không có điều kiện đó thì thất bại).