Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 5 · Ngữ pháp

Phó từ 竭力 (dốc hết sức) / 务必 (nhất thiết phải)

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ + 竭力 + Động từ (giúp đỡ/bảo vệ/khắc phục) | (Chủ ngữ) + 务必 + Cụm động từ (nhắc nhở/yêu cầu trang trọng)

1. Bản chất & Cách dùng

"竭力" miêu tả việc bỏ ra toàn bộ sức lực để làm việc gì; "务必" chỉ dùng trong câu cầu khiến hoặc thông báo trang trọng để dặn dò đối phương nhất định phải thực hiện.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 志zhì愿yuàn者zhě们men竭jié力lì为wèi敬jìng老lǎo院yuàn的de老lǎo人rén解jiě决jué生shēng活huó中zhòng的dì实shí际jì困kùn难nan。Các tình nguyện viên dốc hết sức giải quyết những khó khăn thực tế trong sinh hoạt cho các cụ già ở viện dưỡng lão.
  2. 请qǐng各gè位wèi志zhì愿yuàn者zhě明míng天tiān早zǎo晨chén七qī点diǎn务wù必bì准zhǔn时shí在zài学xué校xiào东dōng门mén集jí合hé。Xin các bạn tình nguyện viên sáng mai bảy giờ nhất thiết phải tập trung đúng giờ tại cổng đông nhà trường.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 昨天我务必把那本书看完了。Câu đúng: 请务必在周五前把那本书看完。 / 昨天我终于把那本书看完了。务必 chỉ dùng cho yêu cầu/mệnh lệnh hướng tới tương lai, không dùng để kể lại việc đã làm trong quá khứ.