HSK 5 · Ngữ pháp
Phân biệt 相反 (liên từ đối lập) và 反而 (phó từ trái dự đoán)
Cấu trúc cốt lõi
Mệnh đề 1;相反,Mệnh đề 2 | Mệnh đề nhượng bộ,Chủ ngữ + 反而 + Kết quả trái ngược kỳ vọng
1. Bản chất & Cách dùng
"相反" đứng đầu mệnh đề sau (có dấu phẩy) hoặc làm vị ngữ ("正好相反") để đối lập hai sự việc; "反而" là phó từ đứng sau chủ ngữ, trước động từ để chỉ kết quả diễn ra ngược hẳn với lẽ thường.
Câu ví dụ
Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.
Lỗi người Việt hay mắc
- Câu sai:
吃了药以后,反而他的病更重了。Câu đúng: 吃了药以后,他的病反而更重了。Phó từ 反而 phải đứng SAU chủ ngữ (他的病), không đứng trước chủ ngữ đầu mệnh đề như 相反.
Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 3: Thấu hiểu bản thân và lắng nghe người khác