Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 4 · Ngữ pháp

Phức câu nhân quả 由于…因此 / 于是 / 结果

Cấu trúc cốt lõi

由于 + Nguyên nhân,因此 / 所以 + Kết quả | Sự việc A,于是 + Hành động tiếp nối B | Sự việc A,结果 + Kết quả ngoài dự kiến

1. Bản chất & Cách dùng

"由于" (do/bởi vì) và "因此" (vì vậy/do đó) thường dùng trong văn viết hoặc thông báo lịch sự. "于是" (thế là) nhấn mạnh hành động sau xảy ra ngay tiếp nối sự việc trước. "结果" (kết quả là) thường dẫn ra kết cục thực tế (hay dùng cho kết cục không như ý).

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 由yóu于yú快kuài递dì地dì址zhǐ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)写xiě错cuò了le,因yīn此cǐ包bāo裹guǒ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)晚wǎn到dào了liǎo (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)两liǎng天tiān。Do địa chỉ chuyển phát nhanh viết sai, vì vậy bưu kiện đến muộn mất hai ngày.
  2. 他tā没méi仔zǐ细xì看kàn说shuō明míng书shū就jiù随suí便biàn按àn开kāi关guān,结jié果guǒ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)把bǎ机jī器qì弄nòng坏huài了le。Anh ấy không xem kỹ hướng dẫn sử dụng mà bấm công tắc tuỳ tiện, kết quả là làm hỏng máy rồi.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我为什么没去呢?由于我昨天感冒了。Câu đúng: 我为什么没去呢?因为我昨天感冒了。由于 thường đứng ở vế đầu để dẫn nguyên nhân, không dùng ở vế sau để giải thích trực tiếp cho câu hỏi 为什么 như 因为.