Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 4 · Ngữ pháp

Phân biệt tổng hợp ba trợ từ động thái 了 / 着 / 过

Cấu trúc cốt lõi

Động từ + 了 (hoàn thành/thay đổi) | Động từ + 着 (trạng thái đang duy trì) | Động từ + 过 (trải nghiệm trong quá khứ)

1. Bản chất & Cách dùng

"了" đánh dấu hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện; "着" miêu tả trạng thái tĩnh đang tiếp diễn (门开着, 墙上挂着画, 带着环保袋); "过" nhấn mạnh từng có trải nghiệm đó trong quá khứ và nay hành động đã kết thúc.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 我wǒ (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)以yǐ前qián来lái过guò这zhè片piàn郊jiāo区qū,现xiàn在zài河hé岸àn上shàng开kāi着zhe五wǔ颜yán六liù色sè的de野yě花huā,空kōng气qì变biàn得de清qīng新xīn多duō了le。Trước đây tôi từng đến vùng ngoại ô này, bây giờ trên bờ sông đang nở hoa dại đủ màu sắc, không khí đã trở nên trong lành hơn nhiều.
  2. 他tā手shǒu (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)里lǐ拿ná着zhe一yí个gè布bù袋dài,买mǎi完wán了le菜cài就jiù坐zuò地dì铁tiě回huí家jiā了le。Tay anh ấy đang cầm một chiếc túi vải, mua rau xong liền đi tàu điện ngầm về nhà.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 昨天我见过他着。Câu đúng: 昨天我见过他。 / 他正看着书呢。Không bao giờ kết hợp đồng thời 过 và 着 trên cùng một động từ.