Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 4 · Ngữ pháp

Câu bị động chữ 被 / 让 / 叫 nâng cao

Cấu trúc cốt lõi

Chủ ngữ bị tác động + 被 / 让 / 叫 + (Tác nhân) + Phó từ/Bổ ngữ trạng thái + Động từ + Kết quả

1. Bản chất & Cách dùng

Câu chữ 被 ở HSK 4 không chỉ dùng cho việc không may mà còn dùng rộng rãi cho các sự việc trung tính hoặc tích cực (被翻译成, 被评为, 被深深地感动了, 受到…的欢迎). Lưu ý với 让 và 叫 thì bắt buộc phải nêu rõ tác nhân theo sau.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 我wǒ读dú中Zhōng文wén版bǎn的de时shí候hou,就jiù被bèi小xiǎo说shuō里lǐ真zhēn挚zhì的de感gǎn情qíng深shēn深shēn地de感gǎn动dòng了le。Khi tôi đọc bản tiếng Trung, tôi đã bị tình cảm chân thành trong tiểu thuyết làm cảm động sâu sắc.
  2. 他tā的de新xīn作zuò品pǐn受shòu到dào了le许xǔ多duō年nián轻qīng读dú者zhě的de欢huān迎yíng。Tác phẩm mới của ông ấy nhận được sự yêu thích của rất nhiều độc giả trẻ.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 那本词典让借走了。Câu đúng: 那本词典被借走了。 / 那本词典让小侯借走了。Giới từ bị động 让 / 叫 bắt buộc phải có danh từ chỉ tác nhân đứng sau; nếu lược bỏ tác nhân thì phải dùng 被.