Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 4 · Ngữ pháp

Giới từ thời điểm 当…(的时候)

Cấu trúc cốt lõi

当 + Mệnh đề/Cụm động từ + (的时候 / 时),Chủ ngữ + Vị ngữ

1. Bản chất & Cách dùng

"当" (khi/vào lúc) thường kết hợp với "的时候" hoặc "时" ở cuối cụm để làm trạng ngữ chỉ thời gian cho toàn câu, sắc thái trang trọng hơn khi chỉ dùng "…的时候".

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 当dāng收shōu到dào录lù取qǔ通tōng知zhī书shū的de时shí候hou,小xiǎo兰lán激jī动dòng得de流liú下xià了le眼yǎn泪lèi。Khi nhận được giấy báo trúng tuyển, Lan xúc động đến mức rơi nước mắt.
  2. 当dāng你nǐ在zài工gōng作zuò上shàng遇yù到dào难nán题tí时shí,不bù妨fáng向xiàng有yǒu经jīng验yàn的de同tóng事shì请qǐng教jiào。Khi bạn gặp vấn đề khó trong công việc, hãy thử xin chỉ giáo từ những đồng nghiệp có kinh nghiệm.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 当我来中国,我还不会说汉语。Câu đúng: 当我刚来中国的时候,我还不会说汉语。Khi dùng 当 ở đầu mệnh đề dài, cuối mệnh đề cần có 的时候 hoặc 时 để hoàn chỉnh khung trạng ngữ thời gian.

Học điểm này trong bàiHọc trong bài: Bài 4: Đăng ký dự tuyển và buổi phỏng vấn đầu tiên