Houzii

← Ngữ pháp theo cấp

HSK 7–9 · Ngữ pháp

Thành ngữ ngoại giao – triết học 求同存异,和而不同

Cấu trúc cốt lõi

本着求同存异的精神,通过平等磋商化解分歧

1. Bản chất & Cách dùng

"求同存异" (tìm điểm chung, tôn trọng sự khác biệt) và "和而不同" (hoà hợp nhưng không đồng nhất rập khuôn) là tinh hoa diễn đạt trong các bài nghị luận về văn minh và hợp tác quốc tế HSK 7–9.

Câu ví dụ

Bấm vào từng từ trong câu để tra nghĩa, cách đọc và âm Hán Việt.

  1. 不bù同tóng文wén明míng之zhī间jiān唯wéi有yǒu (Hai thanh 3 liền nhau: âm tiết này đọc thành thanh 2)秉bǐng持chí求qiú同tóng存cún异yì、和hé而ér不bù同tóng的de胸xiōng怀huái,方fāng能néng在zài交jiāo流liú互hù鉴jiàn中Zhōng共Gòng同tóng繁fán荣róng。Giữa các nền văn minh khác nhau chỉ có giữ vững tấm lòng tìm điểm chung, tôn trọng sự khác biệt và hoà hợp mà không đồng hoá mới có thể cùng phồn vinh qua giao lưu học hỏi.
  2. 面miàn对duì复fù杂zá的de全quán球qiú性xìng议yì题tí,各gè国guó应yīng当dāng摒bìng弃qì零líng和hé博bó弈yì的de偏piān见jiàn,在zài多duō边biān框kuàng架jià下xià开kāi展zhǎn务wù实shí协xié同tóng。Trước các nghị trình toàn cầu phức tạp, các nước cần gạt bỏ định kiến trò chơi có tổng bằng không, triển khai sự phối hợp thiết thực trong khuôn khổ đa phương.

Số nhỏ cạnh âm tiết là thanh đọc thật: hai thanh 3 liền nhau thì âm trước đọc thành thanh 2 — pinyin vẫn ghi thanh gốc.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Câu sai: 我们要消灭差异才能求同存异。Câu đúng: 求同存异的要义在于尊重多样性,在共同利益的基础上寻求合作。"存异" nghĩa là bảo lưu và tôn trọng những điểm khác biệt khách quan chứ không phải cưỡng ép xoá bỏ khác biệt.