Chữ Hán
快
- 7 nét
- Nhận biết từ: HSK 2
- Viết từ: ngoài đề cương HSK 3.0
- 16 từ có chữ này
Cách đọc
- Âm Hán Việt: khoáinhanh; nhanh chóng; tốc độ
Cấu tạo
Chữ hội ý — ghép các phần để gợi nghĩa (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trái – phải · 忄 + 夬
Họ chữ (chữ chứa thành phần này)
Các chữ Hán dùng chữ này làm bộ phận cấu tạo (thanh phù hoặc ý phù) — học theo cụm giúp nhớ mặt chữ nhanh hơn.
Từ có chữ này
- 快乐Âm Hán Việt: khoái lạcvui vẻ; hạnh phúcHSK 2
- 快要Âm Hán Việt: khoái yếugần như sắp (làm gì đó); sắp (làm gì đó)HSK 2
- 凉快Âm Hán Việt: lương khoáimát mẻ; dễ chịu và mátHSK 3
- 加快Âm Hán Việt: gia khoáităng tốc; đẩy nhanhHSK 4
- 快递Âm Hán Việt: khoái đệchuyển phát nhanhHSK 4
- 快速Âm Hán Việt: khoái tốcnhanh; tốc độ cao; mau lẹHSK 4
- 快餐Âm Hán Việt: khoái xanthức ăn nhanh; đồ ăn nhẹ; bữa ăn nhanhHSK 4
- 愉快Âm Hán Việt: du khoáivui tươi; một cách vui vẻ; vui thíchHSK 4
- 赶快Âm Hán Việt: cản khoáinhanh chóng; ngay lập tứcHSK 4
- 尽快Âm Hán Việt: tận khoáicàng nhanh càng tốt; càng sớm càng tốtHSK 5
- 快捷Âm Hán Việt: khoái tiệpnhanh; nhanh chóng; nhanh nhẹnHSK 6
- 痛快Âm Hán Việt: thống khoáivui vẻ; thỏa thích; thẳng thắnHSK 6
Câu ví dụ tiêu biểu
- 其实很多人最喜欢北京的秋天,因为秋天的天气既不冷也不热,非常凉快。到了冬天,白雪把大地变成白色的世界,好看极了。Thực ra rất nhiều người thích mùa thu Bắc Kinh nhất, bởi vì thời tiết mùa thu vừa không lạnh vừa không nóng, vô cùng mát mẻ. Đến mùa đông, tuyết trắng biến mặt đất thành một thế giới màu trắng, đẹp vô cùng.Từ trong câu:其实 (qíshí)很 (hěn)多 (duō)人 (rén)最 (zuì)喜欢 (xǐhuan)北京 (Běijīng)的 (de)秋天 (qiūtiān)因为 (yīnwèi)秋天 (qiūtiān)的 (de)天气 (tiānqì)既 (jì)不 (bù)冷 (lěng)也 (yě)不 (bù)热 (rè)非常 (fēicháng)凉快 (liángkuai)到了 (dàoliǎo)冬天 (dōngtiān)白雪 (báixuě)把 (bǎ)大地 (dàdì)变成 (biànchéng)白色 (báisè)的 (de)世界 (shìjiè)好看 (hǎokàn)极了 (jíle)
- 各位同学,我们为偏远山区小学募捐的两百本图书已经整理好了,明天下午务必送到快递站寄出。Các bạn ơi, hai trăm cuốn sách chúng ta quyên góp cho trường tiểu học vùng núi xa xôi đã chỉnh lý xong rồi, chiều mai nhất thiết phải mang ra trạm chuyển phát gửi đi.
- 在影视行业快速发展的今天,观众的审美水平日益提高。一部电影要想赢得长久的口碑,岂止需要炫目的特效,更需要扎实的剧本与真挚的情感。Trong bối cảnh ngành điện ảnh – truyền hình phát triển nhanh chóng ngày nay, trình độ thẩm mỹ của khán giả ngày càng nâng cao. Một bộ phim muốn giành được tiếng vang lâu dài, đâu chỉ cần kỹ xảo bắt mắt, mà càng cần kịch bản vững chắc và tình cảm chân thành.Từ trong câu:在 (zài)影视 (yǐngshì)行业 (hángyè)快速 (kuàisù)发展 (fāzhǎn)的 (de)今天 (jīntiān)观众 (guānzhòng)的 (de)审美 (shěnměi)水平 (shuǐpíng)日益 (rìyì)提高 (tígāo)一 (yī)部 (bù)电影 (diànyǐng)要 (yào)想 (xiǎng)赢得 (yíngdé)长久 (chángjiǔ)的 (de)口碑 (kǒubēi)岂止 (qǐzhǐ)需要 (xūyào)炫目 (xuànmù)的 (de)特效 (tèxiào)更 (gèng)需要 (xūyào)扎实 (zhāshi)的 (de)剧本 (jùběn)与 (yǔ)真挚 (zhēnzhì)的 (de)情感 (qínggǎn)
- 太好了!到那儿以后,如果别人说话太快你没听懂,就给我打电话。Tuyệt quá! Sau khi tới đó, nếu người khác nói nhanh quá mà bạn nghe chưa hiểu thì cứ gọi điện cho mình.
- 小雪,祝你生日快乐!这包花和这幅画是我们送给你的生日礼物。Tiểu Tuyết ơi, chúc bạn sinh nhật vui vẻ! Bó hoa này và bức tranh này là quà sinh nhật tụi mình tặng bạn.
- 我游得不太快,但是我跑步跑得很快!我每天早上六点就起床去跑步了。Mình bơi không nhanh lắm, nhưng mình chạy bộ rất nhanh! Mỗi sáng sáu giờ là mình đã dậy đi chạy bộ rồi.
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.