Chữ Hán
是
Nghĩalà (chỉ theo sau bởi danh từ); đúng; phải; thật; sự thừa nhận tôn kính một mệnh lệnh: rất tốt; biến thể của 是 (shì)
Bộ thủ日
Âm Hán Việtthị
- 9 nét
- Nhận biết từ: HSK 1
- Viết từ: HSK 1–2
- 24 từ có chữ này
Cách đọc
- Âm Hán Việt: thịlà (chỉ theo sau bởi danh từ); đúng; phải; thật; sự thừa nhận tôn kính một mệnh lệnh: rất tốt
- biến thể của 是 (shì)
Cấu tạo
Chữ hội ý — ghép các phần để gợi nghĩa (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trên – dưới · 日 + 疋
Họ chữ (chữ chứa thành phần này)
Các chữ Hán dùng chữ này làm bộ phận cấu tạo (thanh phù hoặc ý phù) — học theo cụm giúp nhớ mặt chữ nhanh hơn.
Từ có chữ này
- 但是Âm Hán Việt: đãn thịnhưng; tuy nhiênHSK 2
- 还是Âm Hán Việt: hoàn thịvẫn (như trước); nên (tốt hơn); không ngờHSK 2
- 只是Âm Hán Việt: chỉ thịchỉ; chỉ là; không gì ngoài; đơn giản; tuy nhiênHSK 3
- 可是Âm Hán Việt: khả thịnhưng; tuy nhiên; (dùng để nhấn mạnh) thật sựHSK 3
- 总是Âm Hán Việt: tổng thịluôn luônHSK 3
- 于是Âm Hán Việt: ư thịthế là; kết quả là; do đó; vậy nênHSK 4
- 就是Âm Hán Việt: tựu thịchính xác; đúng; chỉ; đơn giản; chỉ là; (dùng với 也 (yě)) ngay cả; thậm chí nếuHSK 4
- 是否Âm Hán Việt: thị bĩliệu có (hay không); nếu; có phải hay khôngHSK 4
- 老是Âm Hán Việt: lão thịluôn luônHSK 4
- 要是Âm Hán Việt: yếu thị(thông tục) nếuHSK 4
- 或是Âm Hán Việt: hoặc thịhoặc; một trong haiHSK 5
- 要不是Âm Hán Việt: yếu bất thịnếu không phải vì; nếu không cóHSK 5
Xem thêm 12 từ
- 倒是Âm Hán Việt: đảo thịtrái với điều người ta có thể nghĩ; thực ra; ngược lạiHSK 6
- 凡是Âm Hán Việt: phàm thịmỗi và mọi; mọi; tất cả; bất kỳHSK 6
- 算是Âm Hán Việt: toán thịđược coi là; cuối cùngHSK 6
- 是非Âm Hán Việt: thị phiđúng và sai; cãi nhauHSK 7–9
- 真是Âm Hán Việt: chân thịthực sự; thật sự; (thông tục) (dùng để bày tỏ sự không tán thành, khó chịu, v.v.)HSK 7–9
- 若是Âm Hán Việt: nhược thịnếuHSK 7–9
- 可不是Âm Hán Việt: khả bất thịđúng là như vậy; chính xác!HSK 7–9
- 似是而非Âm Hán Việt: tự thị nhi phitưởng đúng mà lại sai; có vẻ hợp lý nhưng thực ra sai (thành ngữ)HSK 7–9
- 头头是道Âm Hán Việt: đầu đầu thị đạorõ ràng và logicHSK 7–9
- 实事求是Âm Hán Việt: thực sự cầu thịnghĩa đen: tìm kiếm sự thật từ thực tế (thành ngữ); nghĩa bóng: thực tế và thực tiễnHSK 7–9
- 比比皆是Âm Hán Việt: tỉ tỉ giai thịcó ở khắp mọi nơiHSK 7–9
- 自以为是Âm Hán Việt: tự dĩ vi thịtự cho mình là không thể sai (thành ngữ); cố chấpHSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 上午还是阴天,现在晴了,比昨天暖和一点儿。你看,这是我小时候的照片!Buổi sáng vẫn là trời âm u, giờ hửng nắng rồi, ấm hơn hôm qua một chút. Bạn xem này, đây là ảnh hồi nhỏ của mình đấy!
- 上课时,阿明总是认真听老师讲课文,用铅笔把黑板上的重要句子清楚地记在笔记本上。遇到不明白的词,他就查词典、字典或者看电子书。Lúc trên lớp, Minh luôn chăm chú nghe thầy giảng bài khoá, dùng bút chì ghi rõ ràng những câu quan trọng trên bảng đen vào sổ tay. Gặp từ chưa hiểu, cậu ấy liền tra từ điển, tự điển hoặc đọc sách điện tử.Từ trong câu:上课 (shàngkè)时 (shí)阿明 (Āmíng)总是 (zǒngshì)认真 (rènzhēn)听 (tīng)老师 (lǎoshī)讲课 (jiǎngkè)文 (wén)用 (yòng)铅笔 (qiānbǐ)把 (bǎ)黑板 (hēibǎn)上 (shàng)的 (de)重要 (zhòngyào)句子 (jùzi)清楚 (qīngchu)地 (de)记 (jì)在 (zài)笔记本 (bǐjìběn)上 (shàng)遇到 (yùdào)不明 (bùmíng)白 (bái)的 (de)词 (cí)他 (tā)就 (jiù)查 (chá)词典 (cídiǎn)字典 (zìdiǎn)或者 (huòzhě)看 (kàn)电子书 (diànzǐshū)
- 你初中时不是一直数学很好吗?我认为聪明固然好,但最主要、最重要的还是养成好习惯。比如小兰,她上课总是特别注意听讲,做作业也一直非常认真。Chẳng phải hồi cấp hai môn Toán của bạn vẫn luôn rất giỏi sao? Mình cho rằng thông minh tất nhiên là tốt, nhưng chủ yếu và quan trọng nhất vẫn là hình thành thói quen tốt. Ví dụ như Lan, trên lớp cô ấy luôn đặc biệt chú ý nghe giảng, làm bài tập cũng lúc nào cũng vô cùng cẩn thận.Từ trong câu:你 (nǐ)初中 (chūzhōng)时 (shí)不是 (bùshi)一直 (yīzhí)数学 (shùxué)很 (hěn)好 (hǎo)吗 (ma)我 (wǒ)认为 (rènwéi)聪明 (cōngming)固然 (gùrán)好 (hǎo)但 (dàn)最 (zuì)主要 (zhǔyào)最 (zuì)重要 (zhòngyào)的 (de)还是 (háishi)养成 (yǎngchéng)好 (hǎo)习惯 (xíguàn)比如 (bǐrú)小 (xiǎo)兰 (lán)她 (tā)上课 (shàngkè)总是 (zǒngshì)特别 (tèbié)注意 (zhùyì)听讲 (tīngjiǎng)做作 (zuòzuo)业 (yè)也 (yě)一直 (yīzhí)非常 (fēicháng)认真 (rènzhēn)
- 你是学生。Bạn là học sinh.Bản dịch AI
- 刚才还是晴天,可是现在天黑下来,变成大雨天了!我没带雨衣,也没带伞,这下肯定会影响我们回家的时间了。Vừa nãy còn là trời nắng, thế mà bây giờ trời tối sầm lại, biến thành trời mưa to rồi! Mình không mang áo mưa, cũng chẳng mang ô, phen này chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới giờ về nhà của tụi mình rồi.
- 北京一年有春夏秋冬四个季节,每个季节都有不同的特点。春天花园里的花开了,可是常常刮风;夏天经常下雨,出门最好带着伞或者雨衣。Bắc Kinh một năm có bốn mùa xuân hạ thu đông, mỗi mùa đều có đặc điểm khác nhau. Mùa xuân hoa trong vườn nở rộ nhưng thường nổi gió; mùa hè hay mưa, ra ngoài tốt nhất nên mang theo ô hoặc áo mưa.Từ trong câu:北京 (Běijīng)一 (yī)年 (nián)有 (yǒu)春夏秋冬 (chūnxiàqiūdōng)四 (sì)个 (gè)季节 (jìjié)每 (měi)个 (gè)季节 (jìjié)都 (dōu)有 (yǒu)不同 (bùtóng)的 (de)特点 (tèdiǎn)春天 (chūntiān)花园 (huāyuán)里 (lǐ)的 (de)花 (huā)开 (kāi)了 (le)可是 (kěshì)常常 (chángcháng)刮风 (guāfēng)夏天 (xiàtiān)经常 (jīngcháng)下雨 (xiàyǔ)出门 (chūmén)最好 (zuìhǎo)带 (dài)着 (zhe)伞 (sǎn)或者 (huòzhě)雨衣 (yǔyī)
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.