Chữ Hán
态
Nghĩa(hình thức kết hợp); diện mạo; hình dáng
Bộ thủ心
- 8 nét
- Nhận biết từ: HSK 4
- Viết từ: HSK 4
- 15 từ có chữ này
Cách đọc
- (hình thức kết hợp); diện mạo; hình dáng
Cấu tạo
Chữ hình thanh — một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trên – dưới · 太 + 心
- Phần chỉ nghĩa: 心
- Phần chỉ âm: 太
Từ có chữ này
- 态度Âm Hán Việt: thái độcách thức; tác phong; thái độHSK 4
- 心态Âm Hán Việt: tâm tháithái độ (của tâm); trạng thái tâm lý; cách suy nghĩHSK 5
- 状态Âm Hán Việt: trạng tháitình trạng; trạng thái; tình hìnhHSK 5
- 动态Âm Hán Việt: động tháichuyển động; chuyển dịch; phát triểnHSK 6
- 形态Âm Hán Việt: hình tháihình dạng; hình thức; mô hìnhHSK 6
- 生态Âm Hán Việt: sinh tháisinh tháiHSK 6
- 事态Âm Hán Việt: sự tháitình hình; trạng thái hiện tại của sự việcHSK 7–9
- 体态Âm Hán Việt: thể tháidáng vẻ; thể hình; tư thếHSK 7–9
- 失态Âm Hán Việt: thất tháiquên mất cách cư xử; đánh mất bản thân; mất kiểm soát (trong một tình huống)HSK 7–9
- 姿态Âm Hán Việt: tư tháithái độ; tư thế; lập trườngHSK 7–9
- 常态Âm Hán Việt: thường tháitrạng thái bình thườngHSK 7–9
- 态势Âm Hán Việt: thái thếtư thế; tình hìnhHSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 从表面来看,这只是日常消费方式的微调;但从深层来看,这恰恰反映了青年一代消费观念的成熟——比起盲目追求名牌,人们更看重物品的实用价值与生态环境的可持续发展。Nhìn từ bề ngoài, đây chỉ là sự điều chỉnh nhỏ trong phương thức tiêu dùng hằng ngày; nhưng nhìn từ tầng sâu, điều này vừa khéo phản ánh sự trưởng thành trong quan niệm tiêu dùng của thế hệ trẻ — so với việc mù quáng theo đuổi hàng hiệu, người ta coi trọng hơn giá trị thiết thực của đồ vật và sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái.Từ trong câu:从 (cóng)表面 (biǎomiàn)来 (lái)看 (kàn)这 (zhè)只是 (zhǐshì)日常 (rìcháng)消费 (xiāofèi)方式 (fāngshì)的 (de)微调 (wēitiáo)但 (dàn)从 (cóng)深层 (shēncéng)来 (lái)看 (kàn)这 (zhè)恰恰 (qiàqià)反映 (fǎnyìng)了 (le)青年 (qīngnián)一代 (yīdài)消费 (xiāofèi)观念 (guānniàn)的 (de)成熟 (chéngshú)比起 (bǐqǐ)盲目 (mángmù)追求 (zhuīqiú)名牌 (míngpái)人们 (rénmen)更 (gèng)看重 (kànzhòng)物品 (wùpǐn)的 (de)实用价值 (shíyòngjiàzhí)与 (yǔ)生态环境 (shēngtàihuánjìng)的 (de)可持续发展 (kěchíxùfāzhǎn)
- 当大学生刚毕业找工作的时候,除了专业成绩以外,良好的沟通能力和认真办事的态度同样重要。Khi sinh viên đại học mới tốt nghiệp tìm việc làm, ngoài thành tích chuyên môn ra, năng lực giao tiếp tốt và thái độ làm việc nghiêm túc cũng quan trọng không kém.
- 您说得对!与其坐在这里抱怨,我索性把实验步骤重新梳理一遍。周末我也不妨去跑跑步,保持乐观的心态。Thầy nói đúng ạ! Thà ngồi đây than vãn, em dứt khoát rà soát lại các bước thí nghiệm một lượt. Cuối tuần em cũng thử đi chạy bộ để giữ tâm thái lạc quan.
- 是啊,后来当地停止了污染严重的工厂,还种了许多树,生态环境才慢慢恢复了正常。Đúng vậy, sau đó địa phương đã cho dừng các nhà máy ô nhiễm nặng, còn trồng rất nhiều cây, môi trường sinh thái mới dần hồi phục bình thường.
- 毕竟,决定人生高度的未必是一时的成败,而是我们面对困难时的心态。珍惜眼前的每一次机遇,踏实走好每一步,才是最明智的选择。Suy cho cùng, điều quyết định tầm cao của cuộc đời chưa chắc là thành bại nhất thời, mà là tâm thái của chúng ta khi đối mặt khó khăn. Trân trọng từng cơ hội trước mắt, vững vàng bước tốt từng bước mới là lựa chọn sáng suốt nhất.Từ trong câu:毕竟 (bìjìng)决定 (juédìng)人生 (rénshēng)高度 (gāodù)的 (de)未必 (wèibì)是 (shì)一时 (yīshí)的 (de)成败 (chéngbài)而是 (érshì)我们 (wǒmen)面对 (miànduì)困难 (kùnnan)时 (shí)的 (de)心态 (xīntài)珍惜 (zhēnxī)眼前 (yǎnqián)的 (de)每 (měi)一次 (yīcì)机遇 (jīyù)踏实 (tāshi)走 (zǒu)好 (hǎo)每 (měi)一 (yī)步 (bù)才 (cái)是 (shì)最 (zuì)明智 (míngzhì)的 (de)选择 (xuǎnzé)
- 科研工作平时看起来枯燥,倘若没有严谨的态度和惊人的毅力,便不可能取得真正的成果。你们精益求精的精神真让人敬佩!Công việc nghiên cứu khoa học bình thường trông khô khan, giả sử không có thái độ nghiêm cẩn và nghị lực phi thường thì không thể nào đạt được thành quả thực sự. Tinh thần trau chuốt hoàn mỹ của các bạn thật khiến người ta kính phục!Từ trong câu:科研 (kēyán)工作 (gōngzuò)平时 (píngshí)看起来 (kànqǐlai)枯燥 (kūzào)倘若 (tǎngruò)没有 (méiyǒu)严谨 (yánjǐn)的 (de)态度 (tàidu)和 (hé)惊人 (jīngrén)的 (de)毅力 (yìlì)便 (biàn)不可能 (bùkěnéng)取得 (qǔdé)真正 (zhēnzhèng)的 (de)成果 (chéngguǒ)你们 (nǐmen)精益求精 (jīngyìqiújīng)的 (de)精神 (jīngshen)真 (zhēn)让 (ràng)人 (rén)敬佩 (jìngpèi)
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.