Chữ Hán
算
- 14 nét
- Nhận biết từ: HSK 3
- Viết từ: ngoài đề cương HSK 3.0
- 21 từ có chữ này
Cách đọc
- Âm Hán Việt: toáncoi như; tính toán; tính
Cấu tạo
Chữ hội ý — ghép các phần để gợi nghĩa (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trên – dưới · ⺮ + 具
Họ chữ (chữ chứa thành phần này)
Các chữ Hán dùng chữ này làm bộ phận cấu tạo (thanh phù hoặc ý phù) — học theo cụm giúp nhớ mặt chữ nhanh hơn.
Từ có chữ này
- 打算Âm Hán Việt: đả toándự định; dự tính; tính toánHSK 3
- 计算Âm Hán Việt: kể toánđếm; tính toán; tính raHSK 5
- 计算机Âm Hán Việt: kể toán cơmáy tính; (Đài Loan) máy tính cầm tayHSK 5
- 就算Âm Hán Việt: tựu toán(thông tục) ngay cả khiHSK 6
- 总算Âm Hán Việt: tổng toáncuối cùng; cuối cùng thì; nhìn chungHSK 6
- 算了Âm Hán Việt: toán liễuđể vậy đi; cho qua đi; quên nó điHSK 6
- 算是Âm Hán Việt: toán thịđược coi là; cuối cùngHSK 6
- 不算Âm Hán Việt: bất toánkhông tính; không đếm; không được xem làHSK 7–9
- 估算Âm Hán Việt: cổ toánsự đánh giá; sự ước lượngHSK 7–9
- 划算Âm Hán Việt: hoạch toántính toán; cân nhắc (lợi và hại); xem là có lợiHSK 7–9
- 推算Âm Hán Việt: suy toántính toán; suy ra; ngoại suy (trong tính toán)HSK 7–9
- 测算Âm Hán Việt: trắc toánđo lường và tính toánHSK 7–9
Xem thêm 9 từ
- 盘算Âm Hán Việt: bàn toántính toán; dự mưu; tính kếHSK 7–9
- 算数Âm Hán Việt: toán sốđếm số; giữ lời; có hiệu lựcHSK 7–9
- 算盘Âm Hán Việt: toán bànbàn tính; kế hoạch; đề ánHSK 7–9
- 算计Âm Hán Việt: toán kểtính toán; tính kế; lên kế hoạchHSK 7–9
- 算账Âm Hán Việt: toán trướng(kế toán) cân đối sổ sách; làm sổ sách; (nghĩa bóng) thanh toán; trả thùHSK 7–9
- 结算Âm Hán Việt: kết toánthanh toán; kết toánHSK 7–9
- 运算Âm Hán Việt: vận toánthực hiện phép tính; phép toán (toán học)HSK 7–9
- 预算Âm Hán Việt: dự toánngân sáchHSK 7–9
- 精打细算Âm Hán Việt: tinh đả tới toánlên kế hoạch tỉ mỉ và tính toán cẩn thận (thành ngữ)HSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 好!你先扫地,我来擦桌子,干完活儿一定能找到!对了,下个周末学校就放假了,这个假期你打算干什么?Được! Bạn quét nhà trước đi, mình lau bàn, làm xong việc nhất định sẽ tìm thấy! À phải rồi, cuối tuần sau trường mình nghỉ lễ rồi, kỳ nghỉ này bạn định làm gì?
- 小兰,你看这儿的饼干和牛奶正在打折,买二送一,还免费送一个购物袋,真划算!Lan ơi, bạn nhìn bánh quy và sữa ở đây đang giảm giá kìa, mua hai tặng một, còn tặng miễn phí một túi mua hàng, hời thật đấy!
- 放学以后,小侯和阿明决定先把屋子打扫干净。他们先扫地,把需要用的课本和旧报纸分开放好,然后搬开沙发,最后终于找到了那本书。后天就要放假了,他们打算趁这个假期好好休息一下。Sau khi tan học, Tiểu Hầu và Minh quyết định dọn dẹp căn phòng cho sạch sẽ trước. Họ quét nhà trước, xếp riêng sách giáo khoa cần dùng và báo cũ ra, sau đó dịch ghế sô-pha ra, cuối cùng đã tìm thấy cuốn sách đó. Ngày kia là được nghỉ lễ rồi, họ dự định nhân kỳ nghỉ này nghỉ ngơi thật tốt.Từ trong câu:放学 (fàngxué)以后 (yǐhòu)小 (xiǎo)侯 (hóu)和 (hé)阿明 (Āmíng)决定 (juédìng)先 (xiān)把 (bǎ)屋子 (wūzi)打扫 (dǎsǎo)干净 (gānjìng)他们 (tāmen)先 (xiān)扫地 (sǎodì)把 (bǎ)需要 (xūyào)用 (yòng)的 (de)课本 (kèběn)和 (hé)旧 (jiù)报纸 (bàozhǐ)分开 (fēnkāi)放 (fàng)好 (hǎo)然后 (ránhòu)搬 (bān)开 (kāi)沙发 (shāfā)最后 (zuìhòu)终于 (zhōngyú)找到 (zhǎodào)了 (le)那 (nà)本 (běn)书 (shū)后天 (hòutiān)就要 (jiùyào)放假 (fàngjià)了 (le)他们 (tāmen)打算 (dǎsuàn)趁 (chèn)这个 (zhège)假期 (jiàqī)好好 (hǎohǎo)休息 (xiūxi)一下 (yīxià)
- 有些商店以为只要把东西卖出去就算完成了任务,因此对售后服务不够重视。Có một số cửa hàng tưởng rằng chỉ cần bán được hàng ra là coi như hoàn thành nhiệm vụ, do đó chưa coi trọng dịch vụ hậu mãi.
- 然而,工具的进步并不意味着我们可以停止思考。精密的计算机尚且需要人类设定目标与伦理边界,何况充满温度的文学艺术与人际关怀呢?善用科技并保持独立的创造力,才是面向未来的最佳姿态。Tuy nhiên, sự tiến bộ của công cụ không có nghĩa là chúng ta có thể ngừng suy nghĩ. Máy tính tinh vi còn cần con người thiết lập mục tiêu và ranh giới đạo đức, huống chi là văn học nghệ thuật đầy hơi ấm và sự quan tâm giữa người với người? Khéo dùng công nghệ và giữ vững sức sáng tạo độc lập mới là tư thế tốt nhất hướng tới tương lai.Từ trong câu:然而 (rán'ér)工具 (gōngjù)的 (de)进步 (jìnbù)并不 (bìngbù)意味着 (yìwèizhe)我们 (wǒmen)可以 (kěyǐ)停止 (tíngzhǐ)思考 (sīkǎo)精密 (jīngmì)的 (de)计算机 (jìsuànjī)尚且 (shàngqiě)需要 (xūyào)人类 (rénlèi)设定 (shèdìng)目标 (mùbiāo)与 (yǔ)伦理 (lúnlǐ)边界 (biānjiè)何况 (hékuàng)充满 (chōngmǎn)温度 (wēndù)的 (de)文学 (wénxué)艺术 (yìshù)与 (yǔ)人际 (rénjì)关怀 (guānhuái)呢 (ne)善用 (shànyòng)科技 (kējì)并 (bìng)保持 (bǎochí)独立 (dúlì)的 (de)创造力 (chuàngzàolì)才 (cái)是 (shì)面向 (miànxiàng)未来 (wèilái)的 (de)最佳 (zuìjiā)姿态 (zītài)
- 阿明,一次失败算不了什么。从你刚才的发言里,我已经听出来你平时做了非常充分的准备。Minh à, một lần thất bại chẳng tính là gì đâu. Từ phần phát biểu vừa rồi của em, thầy đã nghe ra được bình thường em đã chuẩn bị vô cùng đầy đủ.
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.