Chữ HánChữ đa âm
担
Nghĩa đơn vị đo lường (100 cân, 50 kg); hai thùng đầy; đòn gánh và vật mang; đảm nhận; mang; vác
Bộ thủ扌
Âm Hán Việt đảm; đảm
- 8 nét
- Nhận biết từ: HSK 3
- Viết từ: ngoài đề cương HSK 3.0
- 10 từ có chữ này
Cách đọc
Chữ đa âm — mỗi cách đọc một nghĩa, một âm thanh riêng.
- Âm Hán Việt: đảmđơn vị đo lường (100 cân, 50 kg); hai thùng đầy; đòn gánh và vật mang
- Âm Hán Việt: đảmđảm nhận; mang; vác
Cấu tạo
Chữ hình thanh — một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trái – phải · 扌 + 旦
- 扌shǒubộ "tay" trong chữ Hán (bộ Khang Hy số 64), xuất hiện trong 提, 把, 打, v.v.
- 旦dàn(văn học) bình minh; rạng đông; đán, vai nữ trong kinh kịch Trung Quốc (truyền thống do nam diễn viên chuyên nghiệp đóng)
- Phần chỉ nghĩa: 扌
- Phần chỉ âm: 旦
Từ có chữ này
- 担心Âm Hán Việt: đảm tâmlo lắng; bồn chồn; không yênHSK 3
- 承担Âm Hán Việt: thừa đảmđảm nhận; gánh vác (trách nhiệm,...)HSK 5
- 担任Âm Hán Việt: đảm nhậmgiữ chức vụ trong cơ quan nhà nước; đảm nhiệm; phụ tráchHSK 5
- 负担Âm Hán Việt: phụ đảmgánh chịu (chi phí, trách nhiệm,...); gánh nặngHSK 5
- 担忧Âm Hán Việt: đảm ưulo lắng; quan ngạiHSK 6
- 分担Âm Hán Việt: phân đảmchia sẻ (gánh nặng, chi phí, trách nhiệm)HSK 7–9
- 担保Âm Hán Việt: đảm bảobảo đảm; đảm bảo choHSK 7–9
- 担子Âm Hán Việt: đảm tíđòn gánh và vật nặng trên đó; gánh nặng; nhiệm vụHSK 7–9
- 担当Âm Hán Việt: đảm đươngđảm nhận; gánh vácHSK 7–9
- 担负Âm Hán Việt: đảm phụgánh vác; chịu đựng; đảm nhậnHSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 你别担心,其实我的包里一直放着两把伞和一件雨衣呢!这场雨大概下半个小时就会停,我们两个身高差不多,一起撑这把大伞往车站方向走,当然没问题!Bạn đừng lo, thực ra trong túi mình lúc nào cũng để sẵn hai chiếc ô và một chiếc áo mưa đây! Cơn mưa này khoảng nửa tiếng là tạnh thôi, hai đứa mình chiều cao xấp xỉ nhau, cùng che chiếc ô lớn này đi về hướng nhà ga, đương nhiên không thành vấn đề!Từ trong câu:你 (nǐ)别 (bié)担心 (dānxīn)其实 (qíshí)我 (wǒ)的 (de)包 (bāo)里 (lǐ)一直 (yīzhí)放 (fàng)着 (zhe)两 (liǎng)把 (bǎ)伞 (sǎn)和 (hé)一 (yī)件 (jiàn)雨衣 (yǔyī)呢 (ne)这 (zhè)场 (cháng)雨 (yǔ)大概 (dàgài)下半 (xiàbàn)个 (gè)小时 (xiǎoshí)就 (jiù)会 (huì)停 (tíng)我们 (wǒmen)两 (liǎng)个 (gè)身高 (shēngāo)差不多 (chàbùduō)一起 (yīqǐ)撑 (chēng)这 (zhè)把 (bǎ)大 (dà)伞 (sǎn)往 (wǎng)车站 (chēzhàn)方向 (fāngxiàng)走 (zǒu)当然 (dāngrán)没问题 (méiwèntí)
- 合理的分工既能发挥每个人的长处,也能让大家共同承担风险,从而取得更好的成绩。Sự phân công hợp lý vừa có thể phát huy sở trường của mỗi người, vừa giúp mọi người cùng nhau gánh vác rủi ro, từ đó đạt được thành tích tốt hơn.
- 小侯,听说你前几天重感冒,还发烧住院了?我们好久没见你,心里都很担心你!Tiểu Hầu ơi, nghe nói mấy hôm trước bạn bị cảm nặng, còn sốt phải nhập viện à? Tụi mình lâu lắm không gặp bạn, trong lòng ai cũng lo lắng cho bạn!
- 小兰,长期缺乏睡眠往往会导致记忆力下降。与其盲目跟风给自己增加负担,不如根据自己的精力制定合理的计划。Lan à, thiếu ngủ kéo dài thường dẫn đến giảm trí nhớ. Thà chạy theo trào lưu một cách mù quáng làm tăng gánh nặng cho mình, chi bằng lập kế hoạch hợp lý dựa theo sức lực của bản thân.
- 是啊!从长远来看,过度消费迟早会给环境带来沉重负担。从今天起,我也要践行理性、低碳的生活方式。Đúng thế! Nhìn về lâu dài, tiêu dùng quá mức sớm muộn gì cũng mang lại gánh nặng lớn cho môi trường. Từ hôm nay trở đi, mình cũng sẽ thực hành lối sống lý tính, ít carbon.
- 曾几何时,不少人将环境保护与经济增长视为非此即彼的对立面,担心严格的环保规制会削弱企业的市场竞争力。然而,全球产业演进的事实已充分证明,粗放型增长模式早已走入死胡同。Đã có thời không ít người coi bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế là hai mặt đối lập loại trừ nhau, lo ngại quy chế môi trường nghiêm ngặt sẽ làm suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế tiến hoá công nghiệp toàn cầu đã chứng minh đầy đủ rằng mô hình tăng trưởng quảng canh từ lâu đã đi vào ngõ cụt.Từ trong câu:曾几何时 (céngjǐhéshí)不少 (bùshǎo)人 (rén)将 (jiāng)环境保护 (huánjìngbǎohù)与 (yǔ)经济增长 (jīngjìzēngzhǎng)视为 (shìwéi)非此即彼 (fēicǐjíbǐ)的 (de)对立面 (duìlìmiàn)担心 (dānxīn)严格 (yángé)的 (de)环保 (huánbǎo)规制 (guīzhì)会 (huì)削弱 (xuēruò)企业 (qǐyè)的 (de)市场竞争 (shìchǎngjìngzhēng)力 (lì)然而 (rán'ér)全球 (quánqiú)产业 (chǎnyè)演进 (yǎnjìn)的 (de)事实 (shìshí)已 (yǐ)充分 (chōngfèn)证明 (zhèngmíng)粗放 (cūfàng)型 (xíng)增长 (zēngzhǎng)模式 (móshì)早已 (zǎoyǐ)走入 (zǒurù)死胡同 (sǐhútòng)
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.