Chữ Hán
伴
- 7 nét
- Nhận biết từ: HSK 5
- Viết từ: HSK 5
- 8 từ có chữ này
Cách đọc
- Âm Hán Việt: bạnbạn đồng hành; đồng chí; cộng sự; đồng hành
Cấu tạo
Chữ hình thanh — một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm (theo nguồn mở, chưa duyệt)
Gồm các phần: trái – phải · 亻 + 半
- Phần chỉ nghĩa: 亻
- Phần chỉ âm: 半
Từ có chữ này
- 伙伴Âm Hán Việt: hoả bạnđối tác; bạn đồng hành; đồng chíHSK 5
- 陪伴Âm Hán Việt: bồi bạnđồng hànhHSK 5
- 伴随Âm Hán Việt: bạn tuỳđi cùng; theo; phát sinh cùngHSK 6
- 同伴Âm Hán Việt: đồng bạnbạn đồng hành; đồng chí; đồng độiHSK 6
- 伴侣Âm Hán Việt: bạn lứabạn đồng hành; bạn đời; đối tácHSK 7–9
- 伴奏Âm Hán Việt: bạn tấuđệm nhạcHSK 7–9
- 相伴Âm Hán Việt: tương bạnđồng hành cùng ai; đồng hành cùng nhauHSK 7–9
- 老伴儿Âm Hán Việt: lão bạn nhibiến thể er hoá của 老伴 (lǎobàn)HSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 唯有在尊重权利对等的前提下,以建设性的妥协寻求最大公约数,兼顾各方长远利益,方能铸就稳固而持久的战略伙伴关系。Chỉ có trên tiền đề tôn trọng sự tương xứng về quyền lợi, tìm kiếm mẫu số chung lớn nhất bằng sự nhânượng mang tính xây dựng và dung hoà lợi ích lâu dài của các bên mới có thể tạo dựng mối quan hệ đối tác chiến lược vững chắc, bền lâu.
- 善举不分大小,哪怕只是一次耐心的陪伴、一本捐赠的旧书,都能点亮他人心中的希望。世间最美好的情感,莫过于这份不求回报的真诚奉献。Việc thiện không phân biệt lớn nhỏ, dù chỉ là một lần bầu bạn kiên nhẫn hay một cuốn sách cũ quyên tặng cũng có thể thắp sáng hy vọng trong lòng người khác. Tình cảm tốt đẹp nhất trên đời không gì bằng sự cống hiến chân thành không cầu đền đáp ấy.Từ trong câu:善举 (shànjǔ)不分 (bùfēn)大小 (dàxiǎo)哪怕 (nǎpà)只是 (zhǐshì)一次 (yīcì)耐心 (nàixīn)的 (de)陪伴 (péibàn)一 (yī)本 (běn)捐赠 (juānzèng)的 (de)旧书 (jiùshū)都 (dōu)能 (néng)点亮 (diǎnliàng)他人 (tārén)心中 (xīnzhōng)的 (de)希望 (xīwàng)世间 (shìjiān)最 (zuì)美好 (měihǎo)的 (de)情感 (qínggǎn)莫过于 (mòguòyú)这 (zhè)份 (fèn)不 (bù)求 (qiú)回报 (huíbào)的 (de)真诚 (zhēnchéng)奉献 (fèngxiàn)
- 在互联网高度发达的今天,获取资讯变得前所未有地便捷。然而,伴随便利而来的还有真假难辨的舆论漩涡,许多缺乏审视精神的人不知不觉间暴露了盲目跟风的弱点。Trong ngày hôm nay khi Internet phát triển cao độ, việc tiếp cận thông tin trở nên tiện lợi chưa từng có. Thế nhưng đi kèm với sự tiện lợi còn có vòng xoáy dư luận thật giả lẫn lộn, nhiều người thiếu tinh thần thẩm định đã vô tình bộc lộ điểm yếu mù quáng chạy theo đám đông.Từ trong câu:在 (zài)互联网 (Hùliánwǎng)高度 (gāodù)发达 (fādá)的 (de)今天 (jīntiān)获取 (huòqǔ)资讯 (zīxùn)变得 (biànde)前所未有 (qiánsuǒwèiyǒu)地 (de)便捷 (biànjié)然而 (rán'ér)伴随 (bànsuí)便利 (biànlì)而 (ér)来 (lái)的 (de)还有 (háiyǒu)真假难辨 (zhēnjiǎnánbiàn)的 (de)舆论 (yúlùn)漩涡 (xuánwō)许多 (xǔduō)缺乏 (quēfá)审视 (shěnshì)精神 (jīngshen)的 (de)人 (rén)不知不觉 (bùzhībùjué)间 (jiān)暴露 (bàolù)了 (le)盲目 (mángmù)跟风 (gēnfēng)的 (de)弱点 (ruòdiǎn)
- 在现代商业活动中,追求利润固然是企业的目标之一,但遵守契约精神、履行承诺才是赢得长期合作伙伴的关键。Trong hoạt động thương mại hiện đại, theo đuổi lợi nhuận cố nhiên là một trong những mục tiêu của doanh nghiệp, nhưng tuân thủ tinh thần khế ước và thực hiện cam kết mới là mấu chốt giành được đối tác lâu dài.
- 放心吧!这批书孩子们盼了很久,我们明天非准时寄出不可。另外,周日去社区敬老院陪伴老人的活动,大家也都准备好了。Yên tâm đi! Đợt sách này các em nhỏ mong chờ lâu lắm rồi, ngày mai chúng mình nhất định phải gửi đi đúng giờ. Ngoài ra, hoạt động đến viện dưỡng lão khu phố bầu bạn với các cụ vào Chủ nhật, mọi người cũng đều chuẩn bị xong cả rồi.
- 是啊,伴随信息爆炸而来的,往往是注意力的碎片化。如果只看标题就急着下结论,岂不是很容易被片面的观点误导?Đúng vậy, đi kèm với sự bùng nổ thông tin thường là sự phân mảnh sự chú ý. Nếu chỉ nhìn tiêu đề đã vội kết luận, há chẳng phải rất dễ bị dẫn dắt sai bởi quan điểm phiến diện sao?
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.