Chữ HánChữ đa âm
应
Nghĩa trả lời; phản hồi; tuân theo; đồng ý (làm gì đó); nên; phải; họ Ưng; Đài Loan phát âm [Ying4]
Bộ thủ广
Âm Hán Việt ứng
- 7 nét
- Nhận biết từ: HSK 3
- Viết từ: HSK 3
- 24 từ có chữ này
Cách đọc
Chữ đa âm — mỗi cách đọc một nghĩa, một âm thanh riêng.
- Âm Hán Việt: ứngtrả lời; phản hồi; tuân theo
- đồng ý (làm gì đó); nên; phải
- họ Ưng; Đài Loan phát âm [Ying4]
Cấu tạo
Gồm các phần: bao góc trên trái · 广 + ⺍ + 一
Từ có chữ này
- 应该Âm Hán Việt: ứng cainên; phải; cầnHSK 3
- 应聘Âm Hán Việt: ứng sánhchấp nhận lời mời làm việc; ứng tuyển vào vị trí đã quảng cáoHSK 4
- 答应Âm Hán Việt: đáp ứngtrả lời; phản hồi; trả lời tích cực; đồng ý; chấp nhận; hứaHSK 4
- 适应Âm Hán Việt: thích ứngthích nghi; phù hợp; hợp vớiHSK 4
- 反应Âm Hán Việt: phản ứngphản ứng; đáp lại; phản hồiHSK 5
- 应对Âm Hán Việt: ứng đỗitrả lời; đáp lại; xử lý; đối phó; phản ứngHSK 5
- 应当Âm Hán Việt: ứng đươngnên; cần phảiHSK 5
- 应用Âm Hán Việt: ứng dụngđưa vào sử dụng; áp dụng; thực tiễn; ứng dụng (khoa học, ngôn ngữ học, v.v.); ứng dụng; sử dụng thực tếHSK 5
- 供应Âm Hán Việt: cung ứngcung cấp; cung ứng; đưa raHSK 6
- 对应Âm Hán Việt: đỗi ứngtương ứng với; tương đương với; là đối tác củaHSK 6
- 效应Âm Hán Việt: hiệu ứnghiệu ứng (hiện tượng khoa học)HSK 6
- 相应Âm Hán Việt: tương ứngtương ứng; trả lời (lẫn nhau); đồng ý (giữa các bên)HSK 6
Xem thêm 12 từ
- 呼应Âm Hán Việt: hô ứngtuân theo; vang lại; tương quan tốtHSK 7–9
- 响应Âm Hán Việt: hướng ứngđáp lại; trả lờiHSK 7–9
- 回应Âm Hán Việt: hồi ứngphản hồi; đáp ứngHSK 7–9
- 应付Âm Hán Việt: ứng phóđối phó; xử lýHSK 7–9
- 应急Âm Hán Việt: ứng cấpứng phó khẩn cấp; đáp ứng tình huống bất ngờ; (định ngữ) khẩn cấpHSK 7–9
- 应邀Âm Hán Việt: ứng yêutheo lời mời của ai đó; theo lời mờiHSK 7–9
- 应酬Âm Hán Việt: ứng thùtham gia hoạt động xã hội; giao lưu; tiệc tối; tiệc; cuộc hẹn xã giaoHSK 7–9
- 顺应Âm Hán Việt: thuận ứngtuân theo; phù hợp với; hoà hợp với; thích ứng với; điều chỉnh theoHSK 7–9
- 供应链Âm Hán Việt: cung ứng liênchuỗi cung ứngHSK 7–9
- 一应俱全Âm Hán Việt: nhất ứng câu toàncó sẵn mọi thứ cần thiếtHSK 7–9
- 供不应求Âm Hán Việt: cung bất ứng cầucung không đáp ứng cầuHSK 7–9
- 应有尽有Âm Hán Việt: ứng hữu tận hữucó mọi thứ nên có (thành ngữ); tất cả những gì có thể nghĩ đến đều có đủ; có tất cả những gì cầnHSK 7–9
Câu ví dụ tiêu biểu
- 你说得对!昨天在校园里遇见校长,校长也说我们应该懂得向身边认真的人学习。我有时候总觉得自己都已经懂了,常因为粗心做错题。Bạn nói đúng lắm! Hôm qua gặp thầy hiệu trưởng trong khuôn viên trường, thầy hiệu trưởng cũng bảo chúng ta nên biết học hỏi từ những người cẩn thận ở bên cạnh. Đôi khi mình cứ thấy bản thân đã hiểu hết rồi nên thường vì bất cẩn mà làm sai đề.Từ trong câu:你 (nǐ)说 (shuō)得 (de)对 (duì)昨天 (zuótiān)在校 (zàixiào)园 (yuán)里 (lǐ)遇见 (yùjiàn)校长 (xiàozhǎng)校长 (xiàozhǎng)也 (yě)说 (shuō)我们 (wǒmen)应该 (yīnggāi)懂得 (dǒngde)向 (xiàng)身边 (shēnbiān)认真 (rènzhēn)的 (de)人 (rén)学习 (xuéxí)我 (wǒ)有时候 (yǒushíhou)总 (zǒng)觉得 (juéde)自己 (zìjǐ)都 (dōu)已经 (yǐjīng)懂 (dǒng)了 (le)常 (cháng)因为 (yīnwèi)粗心 (cūxīn)做错 (zuòcuò)题 (tí)
- 是啊,现在中国的高铁越来越快,也不用自己带饭。到了中午该吃午饭的时候,我们在手机上点外卖,服务员就会送到座位上来,应该十二点一刻就能吃上!Đúng thế, bây giờ tàu cao tốc ở Trung Quốc càng ngày càng nhanh, cũng không cần tự mang cơm theo. Đến trưa lúc cần ăn bữa trưa, chúng mình đặt đồ ăn ngoài trên điện thoại là nhân viên sẽ mang tới tận chỗ ngồi, chắc mười hai giờ mười lăm là được ăn thôi!Từ trong câu:是 (shì)啊 (a)现在 (xiànzài)中国 (Zhōngguó)的 (de)高铁 (gāotiě)越来越 (yuèláiyuè)快 (kuài)也 (yě)不用 (bùyòng)自己 (zìjǐ)带 (dài)饭 (fàn)到了 (dàoliǎo)中午 (zhōngwǔ)该 (gāi)吃 (chī)午饭 (wǔfàn)的 (de)时候 (shíhou)我们 (wǒmen)在 (zài)手机 (shǒujī)上 (shàng)点 (diǎn)外卖 (wàimài)服务员 (fúwùyuán)就 (jiù)会 (huì)送 (sòng)到 (dào)座位 (zuòwèi)上来 (shànglái)应该 (yīnggāi)十二 (shí'èr)点 (diǎn)一 (yī)刻 (kè)就 (jiù)能 (néng)吃 (chī)上 (shàng)
- 是啊,生态环境一旦失去平衡,往往会导致连锁反应。好在近年来当地政府大力退耕还湿,建立了自然保护区。Đúng thế, môi trường sinh thái một khi mất cân bằng thường sẽ dẫn đến phản ứng dây chuyền. May mà những năm gần đây chính quyền địa phương ra sức hoàn trả đất ngập nước, thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.
- 深有同感。真正的城市更新绝非推倒重来,而是应当延续历史街区的空间格局,营造富有归属感的人文环境。Tôi vô cùng đồng cảm. Chỉnh trang đô thị thực sự tuyệt đối không phải là san phẳng xây lại, mà cần nối tiếp bố cục không gian của khu phố lịch sử, kiến tạo môi trường nhân văn giàu cảm giác gắn bó.
- 要快速适应大学生活,首先要有爱心,主动认识各个班的同学;其次,遇到任何困难都不要害怕。Để nhanh chóng thích nghi với cuộc sống đại học, trước hết cần có lòng nhân ái, chủ động làm quen bạn học các lớp; thứ hai, gặp bất kỳ khó khăn nào cũng đừng sợ.
- 解决这一难题需要制度与技术双轮驱动。一方面公共资源应持续向薄弱地区倾斜,另一方面可通过数字化课堂实现普惠共享。Giải quyết bài toán khó này cần sự dẫn dắt song hành của cả thể chế lẫn công nghệ. Một mặt nguồn lực công cần tiếp tục ưu tiên phân bổ cho vùng khó khăn, mặt khác có thể thực hiện chia sẻ phổ cập thông qua lớp học số hoá.Từ trong câu:解决 (jiějué)这 (zhè)一 (yī)难题 (nántí)需要 (xūyào)制度 (zhìdù)与 (yǔ)技术 (jìshù)双 (shuāng)轮 (lún)驱动 (qūdòng)一方面 (yīfāngmiàn)公共 (gōnggòng)资源 (zīyuán)应 (yīng)持续 (chíxù)向 (xiàng)薄弱 (bóruò)地区 (dìqū)倾斜 (qīngxié)另一方面 (lìngyīfāngmiàn)可通 (kětōng)过 (guò)数字化 (shùzìhuà)课堂 (kètáng)实现 (shíxiàn)普 (pǔ)惠 (huì)共享 (gòngxiǎng)
Hán Việt, chữ dễ nhầm và mẹo nhớ cho chữ này đang được biên soạn.